Chi phí Quản tài viên trong vụ phá sản: doanh nghiệp cần dự trù những khoản nào?
Nội dung chính
- Trả lời nhanh
- Tóm tắt
- Cần chẩn đoán khi có dấu hiệu
- Tài liệu nên chuẩn bị
- Rủi ro nếu chậm xử lý
- Chi phí Quản tài viên gồm những khoản nào?
- Công thức tổng quát
- “Tháng lương” trong công thức được hiểu thế nào?
- Cách tính thù lao khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản
- Ví dụ cách tính theo từng bậc
- Mức thù lao tối thiểu
- Cách tính trong trường hợp đình chỉ thủ tục phục hồi
- Cách tính trong trường hợp đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản
- Cách tính khi phá sản sau phục hồi không thành
Cách tính thù lao, chi phí khác và tạm ứng chi phí theo Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 65/2026/NĐ-CP
Trả lời nhanh: Chi phí Quản tài viên không nên được hiểu như một khoản cố định. Dự toán phải dựa trên tài sản, chủ nợ, mức độ phức tạp, công việc quản lý/thanh lý và yêu cầu phối hợp trong vụ việc.
Trả lời nhanh
Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản gồm 02 nhóm chính:
- Thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
- Chi phí khác phát sinh hợp lý, cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
Theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP, thù lao có thể được tính theo thời gian làm việc, mức trọn gói, hoặc tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý. Riêng trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, Nghị định quy định bảng tỷ lệ cụ thể theo giá trị tài sản thu được.
Điểm mới rất quan trọng là “tháng lương” dùng để tính thù lao không phải lương cơ sở, mà là trung bình cộng của mức lương tối thiểu tháng của các vùng theo quy định pháp luật.
Chi phí Quản tài viên = Thù lao Quản tài viên + Chi phí hợp lý khác.
Trong đó, phần cần tính kỹ nhất là thù lao, vì thù lao có thể tính theo thời gian, trọn gói hoặc theo tỷ lệ tài sản thu được.
Tóm tắt
Chi phí Quản tài viên theo Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 65/2026/NĐ-CP gồm thù lao và chi phí khác. Thù lao được tính dựa trên thời gian, công sức, kết quả thực hiện nhiệm vụ và có thể tính theo thời gian, trọn gói hoặc tỷ lệ tài sản thu được sau thu hồi, thanh lý. Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, thù lao được tính theo bảng lũy tiến dựa trên tổng giá trị tài sản thu được. “Tháng lương” trong công thức là trung bình cộng của mức lương tối thiểu tháng của các vùng. Mức tạm ứng chi phí không thấp hơn 10 tháng lương; thù lao tối thiểu là 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia. Chi phí khác như đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm, bưu chính, thuê địa điểm, thuê nhân sự phải cần thiết, hợp lý và có chứng từ hoặc bảng kê.
Cần chẩn đoán khi có dấu hiệu
- Nợ đến hạn nhưng chưa có nguồn thanh toán rõ ràng.
- Bị chủ nợ, ngân hàng, cơ quan thuế hoặc người lao động gây áp lực.
- Hồ sơ tài sản, công nợ, kế toán chưa đủ để ra quyết định.
Tài liệu nên chuẩn bị
- Danh sách tài sản và tình trạng pháp lý
- Danh sách chủ nợ, tranh chấp, tài sản bảo đảm
- Khối lượng hồ sơ kế toán, thuế, lao động
- Mục tiêu phục hồi hay thanh lý
Rủi ro nếu chậm xử lý
- Không dự toán chi phí có thể làm doanh nghiệp bất ngờ khi bước vào thủ tục.
- Hồ sơ tài sản thiếu rõ ràng thường làm chi phí và thời gian xử lý tăng.
Vai trò của Tư Vấn Phá Sản: Tư Vấn Phá Sản tập trung vào tri thức phục hồi, phá sản và định hướng dữ liệu ban đầu cho doanh nghiệp.
Đọc tiếp theo cụm:
Tư vấn phá sảnDoanh nghiệp nợ thuếHồ sơ phá sảnPhục hồi doanh nghiệpVai trò Quản tài viênTrả lời nhanh: Chi phí Quản tài viên không nên được hiểu như một khoản phí cố định. Trong mỗi vụ việc, mức chi phí phụ thuộc vào tài sản cần quản lý, số lượng chủ nợ, hồ sơ kế toán, mức độ tranh chấp và khối lượng công việc chuyên môn phải thực hiện.
Liên kết cần đọc: Tư vấn phá sản doanh nghiệp | Hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản | Checklist chẩn đoán 90 phút
Chi phí Quản tài viên gồm những khoản nào?
3.1. Thù lao
Đây là khoản trả cho công sức chuyên môn của Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi thực hiện nhiệm vụ trong vụ việc phục hồi, phá sản.
Thù lao được tính dựa trên:
- Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ;
- Công sức của Quản tài viên;
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3.2. Chi phí khác
Chi phí khác gồm các khoản phát sinh hợp lý phục vụ hoạt động quản lý, thanh lý tài sản, ví dụ:
- Tiền tàu xe;
- Chi phí lưu trú;
- Chi phí thuê địa điểm;
- Chi phí thuê nhân sự khi làm việc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;
- Văn phòng phẩm;
- Bưu chính;
- Các chi phí hợp lý khác phục vụ việc quản lý, thanh lý tài sản.
Vì vậy, không nên hiểu “chi phí Quản tài viên” chỉ là một khoản phí cố định. Đây là tổng hợp của thù lao chuyên môn và chi phí thực tế hợp lý.
Công thức tổng quát
Trong đó, Thù lao Quản tài viên có thể tính theo một trong các cách:
- Theo thời gian làm việc;
- Theo mức trọn gói;
- Theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý.
Công thức này cần đặt trong từng loại vụ việc cụ thể: đình chỉ phục hồi, đình chỉ phá sản, tuyên bố phá sản, phá sản sau phục hồi không thành, phá sản tổ chức tín dụng, hoặc có cưỡng chế thu hồi/giao tài sản.
“Tháng lương” trong công thức được hiểu thế nào?
Nghị định 65/2026/NĐ-CP dùng khái niệm “tháng lương” để tính thù lao trong một số trường hợp.
L = Trung bình cộng mức lương tối thiểu tháng của các vùngKhi đó:
- 5 tháng lương = 5 × L;
- 20 tháng lương = 20 × L;
- 36 tháng lương = 36 × L;
- 1,5 tháng lương = 1,5 × L.
Trong bài này, để dễ hiểu, tôi gọi L là “một tháng lương chuẩn tính thù lao Quản tài viên”. Khi áp dụng thực tế, cần lấy mức lương tối thiểu vùng đang có hiệu lực tại thời điểm tính.
Cách tính thù lao khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản
Trường hợp Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo các điểm a, b và d khoản 1 Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản, Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định bảng tính thù lao theo tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý.
Gọi:
- A = Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý;
- L = Trung bình cộng mức lương tối thiểu tháng của các vùng.
| Tổng giá trị tài sản thu được sau thu hồi/thanh lý | Cách tính thù lao |
|---|---|
| Dưới 100 triệu đồng | 10% × A |
| Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 5L + 4% × phần vượt quá 100 triệu đồng |
| Trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 20L + 3% × phần vượt quá 500 triệu đồng |
| Trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 36L + 2% × phần vượt quá 1 tỷ đồng |
| Trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | Mức ở bậc trên 1–10 tỷ + 0,5% × phần vượt quá 10 tỷ đồng |
| Trên 50 tỷ đồng | Mức ở bậc trên 10–50 tỷ + 0,3% × phần vượt quá 50 tỷ đồng |
Ví dụ cách tính theo từng bậc
Các ví dụ dưới đây dùng ký hiệu L để tránh nhầm lẫn với mức lương tối thiểu vùng tại từng thời điểm.
7.1. Ví dụ 1: Tài sản thu được dưới 100 triệu đồng
Giả sử tổng tài sản thu được là 80 triệu đồng.
Thù lao = 10% × 80 triệu = 8 triệu đồng7.2. Ví dụ 2: Tài sản thu được 300 triệu đồng
A thuộc bậc từ 100 triệu đến 500 triệu.
Thù lao = 5L + 4% × (300 triệu – 100 triệu) = 5L + 8 triệu đồng7.3. Ví dụ 3: Tài sản thu được 800 triệu đồng
A thuộc bậc trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng.
Thù lao = 20L + 3% × (800 triệu – 500 triệu) = 20L + 9 triệu đồng7.4. Ví dụ 4: Tài sản thu được 5 tỷ đồng
A thuộc bậc trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng.
Thù lao = 36L + 2% × (5 tỷ – 1 tỷ) = 36L + 80 triệu đồng7.5. Ví dụ 5: Tài sản thu được 30 tỷ đồng
Mức tại 10 tỷ: 36L + 2% × 9 tỷ = 36L + 180 triệu.
Phần vượt quá 10 tỷ: 30 tỷ – 10 tỷ = 20 tỷ; 0,5% × 20 tỷ = 100 triệu.
Thù lao = 36L + 180 triệu + 100 triệu = 36L + 280 triệu đồng7.6. Ví dụ 6: Tài sản thu được 80 tỷ đồng
Mức tại 50 tỷ: 36L + 180 triệu + 200 triệu = 36L + 380 triệu.
Phần vượt quá 50 tỷ: 80 tỷ – 50 tỷ = 30 tỷ; 0,3% × 30 tỷ = 90 triệu.
Thù lao = 36L + 380 triệu + 90 triệu = 36L + 470 triệu đồngMức thù lao tối thiểu
Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định mức thù lao trong các trường hợp liên quan phải bảo đảm tối thiểu là 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Nếu số ngày tham gia chưa đủ 01 tháng thì tính theo công thức:
Thù lao tối thiểu theo ngày = 1,5L / 30 × số ngày tham giaVí dụ:
- Nếu Quản tài viên tham gia 20 ngày: thù lao tối thiểu = 1,5L / 30 × 20 = 1L.
- Nếu Quản tài viên tham gia 02 tháng: thù lao tối thiểu = 1,5L × 2 = 3L.
Quy định này rất quan trọng trong các vụ việc tài sản ít, khó thu hồi, hoặc giá trị thanh lý thấp nhưng Quản tài viên vẫn phải bỏ thời gian, công sức để thực hiện nhiệm vụ.
Cách tính trong trường hợp đình chỉ thủ tục phục hồi
Nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản, mức thù lao được xác định trên cơ sở:
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ;
- Công sức thực hiện nhiệm vụ;
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Phương thức tính theo thời gian làm việc hoặc mức trọn gói.
Cách hiểu thực tế: trường hợp đình chỉ phục hồi thường không áp dụng bảng tỷ lệ tài sản thu được như trường hợp tuyên bố phá sản có thu hồi/thanh lý tài sản. Cần xem Quản tài viên đã tham gia bao lâu, đã kiểm tra tài sản, chủ nợ, phương án phục hồi chưa và kết quả công việc có giá trị thực tế gì cho vụ việc.
Cách tính trong trường hợp đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản
Nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo các căn cứ luật định, mức thù lao do Thẩm phán và Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận, trên cơ sở:
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ;
- Công sức thực hiện nhiệm vụ;
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Một hoặc các phương thức: theo thời gian, trọn gói, hoặc tỷ lệ tài sản thu được nếu phù hợp.
Nếu vụ việc đã dừng nhưng Quản tài viên đã kiểm kê tài sản, xác minh chủ nợ, rà soát hồ sơ thuế, kiểm tra tài sản bảo đảm, lập báo cáo, thì vẫn cần xác định thù lao tương ứng với phần công việc đã làm.
Cách tính khi phá sản sau phục hồi không thành
Trường hợp Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản, tức trường hợp có yếu tố phục hồi trước đó, thù lao gồm:
- Mức thù lao xác định theo bảng tỷ lệ tài sản thu được;
- Cộng thêm thù lao giám sát hoạt động kinh doanh trong quá trình doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh.
Trong thực tế, đây là nhóm vụ việc phức tạp, vì Quản tài viên không chỉ thanh lý tài sản mà còn phải giám sát doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi.
Cách tính khi thực hiện cưỡng chế thu hồi, giao tài sản
Nếu có thực hiện biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo khoản 4 Điều 76 Luật Phục hồi, phá sản, mức thù lao được xác định sau khi trừ chi phí cưỡng chế theo pháp luật thi hành án dân sự.
Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải có văn bản đề nghị Thẩm phán quyết định mức thù lao; Chấp hành viên thực hiện chi trả theo quyết định của Thẩm phán.
Cách hiểu thực tế: không lấy toàn bộ số tiền thu được để tính ngay thù lao nếu có chi phí cưỡng chế. Cần trừ chi phí cưỡng chế trước, sau đó mới xác định phần làm căn cứ tính.
Tạm ứng chi phí Quản tài viên được tính thế nào?
Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định Thẩm phán căn cứ từng vụ việc cụ thể để quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, nhưng không thấp hơn 10 tháng lương.
Tạm ứng chi phí tối thiểu = 10LNếu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát sinh chi phí cần thiết, hợp lý khác phục vụ giải quyết vụ việc, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền đề xuất Thẩm phán bổ sung tạm ứng chi phí. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Thẩm phán xem xét, quyết định; nếu không chấp nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chi phí khác được thanh toán thế nào?
Chi phí khác phải là chi phí:
- Thực tế phát sinh;
- Cần thiết;
- Hợp lý;
- Phục vụ hoạt động quản lý, thanh lý tài sản;
- Có chứng từ hoặc bảng kê chi phí thực tế phát sinh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quản tài viên nộp văn bản đề nghị kèm chứng từ hoặc bảng kê chi phí thực tế phát sinh, Thẩm phán xem xét và ra quyết định chi trả. Nếu không chấp nhận một phần hoặc toàn bộ chi phí thì Thẩm phán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách hiểu thực tế: chi phí khác không phải cứ kê là được thanh toán. Phải chứng minh được tính cần thiết, hợp lý và liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ.
Khi thay đổi Quản tài viên thì chi phí xử lý thế nào?
Khi Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi, việc xử lý tiền tạm ứng và thanh toán chi phí tùy thuộc lý do thay đổi.
Có trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải trả lại toàn bộ tiền tạm ứng chi phí; có trường hợp được thanh toán chi phí tương ứng với phần công việc đã thực hiện. Quyết định thay đổi phải ghi rõ việc xử lý tiền tạm ứng chi phí và được gửi cho các bên liên quan.
Cách hiểu thực tế: không phải cứ bị thay đổi là được giữ toàn bộ chi phí; cũng không phải cứ bị thay đổi là mất toàn bộ thù lao. Phải xem lý do thay đổi và phần công việc đã thực hiện.
Bảng công thức nhanh
| Trường hợp | Cách tính chính |
|---|---|
| Đình chỉ thủ tục phục hồi | Theo thời gian/công sức/kết quả; thường theo thời gian hoặc trọn gói |
| Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản | Thẩm phán và Quản tài viên thỏa thuận trên căn cứ luật định |
| Tuyên bố phá sản có thu hồi/thanh lý tài sản | Theo bảng tỷ lệ trên tổng giá trị tài sản thu được |
| Phá sản sau phục hồi không thành | Thù lao theo tài sản thu được + thù lao giám sát phục hồi |
| Có cưỡng chế thu hồi/giao tài sản | Tính sau khi trừ chi phí cưỡng chế |
| Phá sản tổ chức tín dụng | Áp dụng cách tính theo trường hợp đình chỉ/hoặc theo tài sản theo quy định riêng tại Nghị định |
| Tạm ứng chi phí | Không thấp hơn 10L |
| Mức thù lao tối thiểu | 1,5L cho mỗi tháng tham gia; chưa đủ tháng thì tính theo ngày |
Ví dụ tổng hợp: Vụ việc có tài sản thu được 30 tỷ đồng
Giả sử một doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, tổng giá trị tài sản thu được sau thu hồi, thanh lý là 30 tỷ đồng.
Bước 1: Tính đến mốc 10 tỷ đồng
Mức tại bậc trên 1 tỷ đến 10 tỷ:
36L + 2% × phần vượt quá 1 tỷPhần vượt quá 1 tỷ đến 10 tỷ là 9 tỷ. 2% × 9 tỷ = 180 triệu.
Mức tại 10 tỷ = 36L + 180 triệuBước 2: Tính phần vượt quá 10 tỷ đến 30 tỷ
Phần vượt quá 10 tỷ là 20 tỷ. 0,5% × 20 tỷ = 100 triệu.
Bước 3: Tổng thù lao
Thù lao = 36L + 180 triệu + 100 triệu = 36L + 280 triệu đồngSau đó cần cộng thêm chi phí khác hợp lý nếu có và đã được Thẩm phán chấp nhận theo chứng từ hoặc bảng kê.
Ví dụ tổng hợp: Vụ việc có tài sản thu được 80 tỷ đồng
Giả sử tổng tài sản thu được là 80 tỷ đồng.
Bước 1: Tính đến mốc 10 tỷ
36L + 2% × 9 tỷ = 36L + 180 triệuBước 2: Tính phần từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ
50 tỷ – 10 tỷ = 40 tỷ. 0,5% × 40 tỷ = 200 triệu.
Mức tại 50 tỷ = 36L + 180 triệu + 200 triệu = 36L + 380 triệuBước 3: Tính phần vượt quá 50 tỷ
80 tỷ – 50 tỷ = 30 tỷ. 0,3% × 30 tỷ = 90 triệu.
Bước 4: Tổng thù lao
Thù lao = 36L + 380 triệu + 90 triệu = 36L + 470 triệu đồngNếu có chi phí khác như bảo quản tài sản, đi lại, thuê địa điểm, thuê nhân sự, bưu chính, văn phòng phẩm, thì phần này được xem xét riêng theo chứng từ hoặc bảng kê hợp lệ.
Những lỗi thường gặp khi tính chi phí Quản tài viên
19.1. Nhầm “chi phí Quản tài viên” với “thù lao Quản tài viên”
Thù lao chỉ là một phần. Chi phí Quản tài viên còn gồm chi phí khác hợp lý.
Chi phí Quản tài viên = Thù lao + Chi phí khác19.2. Dùng sai cơ sở “tháng lương”
Không dùng tùy tiện lương cơ sở hoặc mức lương thỏa thuận. Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định “tháng lương” là trung bình cộng mức lương tối thiểu tháng của các vùng.
19.3. Tính tỷ lệ trên tổng tài sản sổ sách
Căn cứ tính tỷ lệ là tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý, không phải tổng tài sản ghi trên báo cáo tài chính.
19.4. Không tính thù lao tối thiểu theo thời gian tham gia
Ngay cả khi tài sản thu được thấp, vẫn cần kiểm tra mức thù lao tối thiểu 1,5L cho mỗi tháng tham gia.
19.5. Không tách chi phí cưỡng chế
Nếu có cưỡng chế thu hồi/giao tài sản, cần trừ chi phí cưỡng chế trước khi xác định thù lao trong trường hợp áp dụng.
19.6. Không có chứng từ cho chi phí khác
Chi phí khác phải có chứng từ hoặc bảng kê, có tính cần thiết, hợp lý và phục vụ nhiệm vụ.
Checklist tính chi phí Quản tài viên
- Xác định vụ việc thuộc trường hợp nào: đình chỉ phục hồi, đình chỉ phá sản, tuyên bố phá sản, phá sản sau phục hồi, có cưỡng chế, tổ chức tín dụng hay trường hợp khác.
- Xác định tổng giá trị tài sản thu được sau thu hồi hoặc thanh lý.
- Xác định L = trung bình cộng mức lương tối thiểu tháng của các vùng.
- Chọn công thức thù lao phù hợp.
- Tính thù lao theo bảng hoặc theo thời gian/trọn gói/thỏa thuận.
- Kiểm tra mức tối thiểu 1,5L mỗi tháng tham gia.
- Xác định tạm ứng chi phí tối thiểu 10L.
- Rà soát chi phí khác thực tế phát sinh.
- Kiểm tra chứng từ hoặc bảng kê chi phí.
- Trình Thẩm phán xem xét, quyết định.
- Nếu có thay đổi Quản tài viên, xác định phần chi phí phải hoàn trả hoặc được thanh toán tương ứng.
- Lập bảng quyết toán chi phí phục vụ hồ sơ vụ việc.
Khuyến nghị thực chiến
Đối với vụ việc phục hồi, phá sản, nên lập ngay bảng dự toán chi phí Quản tài viên từ đầu, gồm:
- Loại vụ việc;
- Thời điểm Quản tài viên tham gia;
- Dự kiến thời gian thực hiện;
- Tạm ứng chi phí tối thiểu;
- Tài sản dự kiến thu hồi/thanh lý;
- Công thức thù lao dự kiến;
- Chi phí khác có thể phát sinh;
- Người chịu trách nhiệm tạm ứng;
- Cơ chế bổ sung tạm ứng;
- Cơ chế quyết toán.
Với vụ việc có tài sản lớn, nhiều tài sản bảo đảm, nhiều chủ nợ, khoản phải thu khó đòi, nợ thuế, lao động, tranh chấp hoặc cưỡng chế thu hồi tài sản, bảng dự toán này càng quan trọng.
Góc nhìn Luật sư
Luật sư khi tư vấn cho doanh nghiệp, chủ nợ hoặc người nộp đơn không nên chỉ hỏi “chi phí Quản tài viên bao nhiêu”. Câu hỏi đúng phải là:
Vụ việc này thuộc loại nào, tài sản thu được bao nhiêu, Quản tài viên đã làm những việc gì, làm trong bao lâu, có chi phí phát sinh nào hợp lý, và công thức nào của Nghị định 65/2026/NĐ-CP được áp dụng?Luật sư cần kiểm tra:
- Căn cứ tạm ứng chi phí;
- Căn cứ tính thù lao;
- Tổng giá trị tài sản thu được;
- Mốc thời gian Quản tài viên tham gia;
- Chi phí khác có chứng từ hay không;
- Trường hợp thay đổi Quản tài viên nếu có;
- Có thỏa thuận khác về thù lao hay không;
- Quyết định của Thẩm phán về chi phí.
Một hồ sơ tính chi phí rõ ràng sẽ giúp giảm tranh chấp giữa doanh nghiệp, chủ nợ, người nộp đơn và Quản tài viên.
Góc nhìn Quản tài viên
Đối với Quản tài viên, cách tính chi phí không chỉ là vấn đề thu nhập nghề nghiệp mà còn là vấn đề minh bạch và trách nhiệm.
Quản tài viên cần:
- Ghi nhận thời gian làm việc;
- Lưu hồ sơ công việc;
- Lập bảng công việc đã thực hiện;
- Lưu chứng từ chi phí;
- Tách bạch thù lao và chi phí khác;
- Đề nghị bổ sung tạm ứng nếu phát sinh chi phí cần thiết;
- Không để chi phí thiếu minh bạch gây tranh chấp;
- Giải trình được giá trị công việc đã thực hiện.
Quản tài viên chuyên nghiệp không chỉ biết cách tính thù lao mà còn phải biết cách chứng minh thù lao đó tương xứng với thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí Quản tài viên gồm những gì?
Gồm thù lao Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và các chi phí khác hợp lý, cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
Thù lao Quản tài viên được tính theo cách nào?
Có thể tính theo thời gian làm việc, mức trọn gói hoặc tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý.
“Tháng lương” trong công thức là gì?
Là trung bình cộng của mức lương tối thiểu tháng của các vùng theo quy định pháp luật.
Tạm ứng chi phí tối thiểu là bao nhiêu?
Thẩm phán quyết định theo từng vụ việc nhưng không thấp hơn 10 tháng lương.
Thù lao tối thiểu tính thế nào?
Tối thiểu 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia. Nếu chưa đủ tháng thì lấy 1,5 tháng lương chia 30 ngày và nhân với số ngày tham gia.
Tính thù lao trên tài sản sổ sách hay tài sản thu được?
Tính trên tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý, không phải tài sản ghi trên sổ sách.
Chi phí đi lại, lưu trú có được tính không?
Có thể được tính nếu là chi phí hợp lý, cần thiết, có chứng từ hoặc bảng kê và phục vụ hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.
Ai quyết định chi trả chi phí khác?
Thẩm phán xem xét và ra quyết định chi trả sau khi Quản tài viên nộp văn bản đề nghị kèm chứng từ hoặc bảng kê chi phí.
Có thể thỏa thuận khác về thù lao không?
Có. Nghị định cho phép áp dụng thỏa thuận khác giữa người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ với Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp luật định.
Nếu Quản tài viên bị thay đổi thì chi phí xử lý thế nào?
Tùy lý do thay đổi. Có trường hợp phải trả lại toàn bộ tạm ứng, có trường hợp được thanh toán tương ứng với phần công việc đã thực hiện.
Căn cứ pháp lý trực tiếp
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.
- Nghị định 65/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
- Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP về chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong phục hồi, phá sản.
Luật Phục hồi, phá sản quy định chi phí phục hồi, phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; người nộp đơn phải nộp tạm ứng chi phí, trừ trường hợp luật định; Thẩm phán quyết định mức tạm ứng và mức chi phí cụ thể.
Nguồn pháp lý tham khảo
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.
- Nghị định 65/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
- Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP về chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Khi áp dụng vào từng vụ việc cụ thể, cần đối chiếu văn bản gốc, quyết định của Thẩm phán, giá trị tài sản thu được, thời gian tham gia của Quản tài viên, chứng từ chi phí và các thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.



