Chi phí Quản tài viên trong vụ phá sản được tính như thế nào?
Nội dung chính
- Trả lời nhanh
- Tóm tắt
- Ghi chú chuyên môn trước khi đọc
- Chi phí Quản tài viên gồm những thành phần nào?
- Ba căn cứ xác định thù lao Quản tài viên
- Ba phương thức tính thù lao
- Bảng tỷ lệ theo giá trị tài sản thu được sau thu hồi hoặc thanh lý
- Mức tối thiểu và thỏa thuận khác về thù lao
- Chi phí khác của Quản tài viên
- Trách nhiệm nghề nghiệp làm cho chi phí Quản tài viên không thể quá thấp
- Nhận định của Quản tài viên Đinh Xuân Hồng
- Khung tính chi phí Quản tài viên theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP
- Nhận định của Quản tài viên Đinh Xuân Hồng
- Vấn đề doanh nghiệp thường hiểu sai
Bài viết chuyên sâu về thù lao, chi phí khác, tạm ứng chi phí và trách nhiệm nghề nghiệp của Quản tài viên theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP.
Định vị bài viết: Bài trọng tâm về căn cứ tính chi phí Quản tài viên theo khối lượng việc, kết quả và trách nhiệm nghề nghiệp.
Trả lời nhanh
Chi phí Quản tài viên trong vụ phá sản không nên được hiểu là một khoản phụ nhỏ nằm trong tạm ứng chi phí phá sản. Theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP, chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao và chi phí khác. Thù lao được xác định dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ; phương thức tính có thể theo thời gian, trọn gói hoặc theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản thu được sau thu hồi hoặc thanh lý.
Tóm tắt
CP-003: Chi phí Quản tài viên trong vụ phá sản được tính như thế nào?. Trọng tâm: Bài trọng tâm về căn cứ tính chi phí Quản tài viên theo khối lượng việc, kết quả và trách nhiệm nghề nghiệp. Nội dung cần được hiểu theo hướng chẩn đoán hồ sơ, phân loại rủi ro, dự toán theo giai đoạn và bảo vệ người quản lý trung thực trong quá trình phục hồi, phá sản.
Ghi chú chuyên môn trước khi đọc
Bài viết này không nhằm đưa ra một bảng giá cố định. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp, chủ nợ và người quản lý hiểu cách hình thành chi phí, cách chuẩn bị hồ sơ và cách đặt câu hỏi đúng trước khi làm việc với Tòa án, luật sư hoặc Quản tài viên.
Trong lĩnh vực phục hồi, phá sản, báo phí chính xác chỉ có ý nghĩa sau khi đã đọc tối thiểu các dữ liệu về chủ nợ, tài sản, thuế, ngân hàng, người lao động, giao dịch nhạy cảm và mục tiêu xử lý của khách hàng.
Chi phí Quản tài viên gồm những thành phần nào?
Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gồm thù lao và chi phí khác. Chi phí này được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản. Như vậy, khi tư vấn khách hàng, cần dùng đúng thuật ngữ “chi phí Quản tài viên” bao gồm cả thù lao và chi phí hợp lý phát sinh, không chỉ nói chung là “phí Quản tài viên”.
Ba căn cứ xác định thù lao Quản tài viên
Thù lao Quản tài viên được tính dựa trên thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ, công sức của Quản tài viên và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ quan điểm rằng chi phí Quản tài viên phải tương xứng với công việc, nhất là trong các vụ có nhiều tài sản, nhiều chủ nợ, nhiều địa điểm kiểm kê, nhiều hồ sơ thuế, ngân hàng hoặc phải theo dõi thi hành kéo dài.
Ba phương thức tính thù lao
Nghị định 65/2026/NĐ-CP cho phép tính thù lao theo thời gian làm việc của Quản tài viên, mức thù lao trọn gói hoặc tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý. Vì vậy, cách báo phí chuyên nghiệp không nên chỉ dựa vào một con số cố định. Cần xác định vụ việc thuộc mô hình nào: không tài sản, ít tài sản, có tài sản bảo đảm, có phục hồi, có thanh lý, có cưỡng chế thu hồi tài sản hoặc có thi hành kéo dài.
Bảng tỷ lệ theo giá trị tài sản thu được sau thu hồi hoặc thanh lý
Đối với trường hợp Tòa án tuyên bố phá sản theo một số căn cứ của Luật Phục hồi, phá sản, Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định bảng thù lao theo tổng giá trị tài sản thu được sau thu hồi hoặc thanh lý. Dưới 100 triệu đồng thì mức thù lao là 10% tổng giá trị tài sản thu được; từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng là 5 tháng lương cộng 4% phần vượt 100 triệu đồng; từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng là 20 tháng lương cộng 3% phần vượt 500 triệu đồng; từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng là 36 tháng lương cộng 2% phần vượt 1 tỷ đồng; các bậc cao hơn áp dụng tỷ lệ bổ sung theo quy định.
Mức tối thiểu và thỏa thuận khác về thù lao
Một điểm rất quan trọng là Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định mức thù lao trong các trường hợp tương ứng phải bảo đảm tối thiểu là 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Đồng thời, nếu người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao thì áp dụng theo thỏa thuận đó. Đây là nền để xây dựng bài viết theo hướng chi phí tương xứng, không dừng ở mức thấp trong tạm ứng ban đầu.
Chi phí khác của Quản tài viên
Chi phí khác bao gồm tiền tàu xe, lưu trú, chi phí thuê địa điểm, nhân sự khi Quản tài viên làm việc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi phí văn phòng phẩm, bưu chính và các chi phí hợp lý khác cho hoạt động quản lý, thanh lý tài sản. Đây là cơ sở để giải thích cho khách hàng vì sao các vụ có nhiều tài sản, nhiều địa điểm, nhiều chủ nợ hoặc phải đi thực địa không thể tính như một vụ đơn giản.
Trách nhiệm nghề nghiệp làm cho chi phí Quản tài viên không thể quá thấp
Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định Quản tài viên phải tuân thủ nguyên tắc hành nghề, không được cho thuê hoặc cho mượn chứng chỉ, không thông đồng để làm sai lệch nội dung liên quan đến hành nghề, không nhận lợi ích ngoài chi phí Quản tài viên theo quy định, không lợi dụng nhiệm vụ để vụ lợi, không tiết lộ thông tin doanh nghiệp, phải ký báo cáo và tuân thủ quyết định của Chấp hành viên trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Trách nhiệm càng lớn thì chi phí chuyên môn càng phải được nhìn nhận đúng.
Nhận định của Quản tài viên Đinh Xuân Hồng
Chi phí Quản tài viên phải được đặt đúng vị trí của một chi phí chuyên môn trung tâm trong vụ phục hồi, phá sản. Một Quản tài viên làm việc đúng nghề không chỉ tiếp nhận chỉ định và ký báo cáo; họ phải đọc hồ sơ, quản trị dữ liệu, kiểm kê tài sản, xác minh chủ nợ, phối hợp Tòa án, cơ quan thi hành án, thuế, ngân hàng, người lao động và theo sát hậu quyết định. Do đó, chi phí thấp bất hợp lý sẽ kéo theo rủi ro chất lượng thủ tục thấp.
Khung tính chi phí Quản tài viên theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP
- Căn cứ/Phương thức | Nội dung cần đưa vào bài | Ý nghĩa thực tiễn
- Thành phần chi phí | Thù lao và chi phí khác | Không đồng nhất chi phí Quản tài viên với một khoản phí nhỏ trong tạm ứng
- Căn cứ thù lao | Thời gian, công sức, kết quả thực hiện nhiệm vụ | Ủng hộ quan điểm phí phải tương xứng với khối lượng việc
- Phương thức tính | Theo thời gian, trọn gói hoặc tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản thu được | Có thể thiết kế nhiều mô hình phí theo từng loại hồ sơ
- Mức tối thiểu | Tối thiểu 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia trong các trường hợp tương ứng | Không nên có mức thù lao quá thấp cho vụ kéo dài
- Tạm ứng chi phí Quản tài viên | Thẩm phán quyết định theo từng vụ nhưng không thấp hơn 10 tháng lương | Cần dự trù từ đầu và có thể đề xuất bổ sung
- Chi phí khác | Tàu xe, lưu trú, thuê địa điểm, nhân sự, văn phòng phẩm, bưu chính, chi phí hợp lý khác | Cần báo riêng trong vụ có nhiều địa điểm, tài sản hoặc phát sinh đi thực địa
- Thỏa thuận khác | Có thể áp dụng thỏa thuận khác giữa người tham gia thủ tục/Hội nghị chủ nợ và Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản | Cơ sở để xây dựng chi phí chuyên nghiệp, phù hợp vụ việc
Nhận định của Quản tài viên Đinh Xuân Hồng
Theo nhận định của Quản tài viên Đinh Xuân Hồng, Nghị định 65/2026/NĐ-CP đã tạo nền pháp lý rõ hơn để nói đúng về chi phí Quản tài viên: có thù lao, có chi phí khác, có tạm ứng, có quyền đề xuất bổ sung, có trách nhiệm nghề nghiệp và có khả năng thỏa thuận khác. Vì vậy, bài viết cần nâng chất từ “phí Quản tài viên bao nhiêu” thành “mô hình chi phí Quản tài viên tương xứng với trách nhiệm và khối lượng công việc”.
Vấn đề doanh nghiệp thường hiểu sai
Không nên coi chi phí Quản tài viên là một khoản hành chính nhỏ. Quản tài viên phải đọc hồ sơ, xác minh chủ nợ, quản lý tài sản, kiểm kê, giám sát giao dịch, hỗ trợ hội nghị chủ nợ, báo cáo Tòa án và theo dõi việc thanh lý hoặc phục hồi.
Bảng chẩn đoán nghiệp vụ
| Vấn đề cần kiểm tra | Ý nghĩa thực tế | Cách xử lý chuyên môn |
|---|---|---|
| Theo thời gian | Phù hợp khi vụ việc kéo dài, phát sinh nhiều việc xác minh | Cần nhật ký công việc rõ |
| Trọn gói | Phù hợp khi phạm vi việc dự đoán được | Phải nêu điều kiện phát sinh thêm |
| Theo tỷ lệ tài sản | Phù hợp khi có tài sản thu hồi, thanh lý hoặc tạo giá trị | Gắn với kết quả thực hiện |
| Chi phí khác | Đi lại, lưu trữ, kiểm kê, bảo quản, thuê hỗ trợ hợp lý | Cần chứng từ và sự cần thiết |
| Bổ sung tạm ứng | Khi phát sinh chi phí cần thiết ngoài dự kiến | Phải trình bày với Thẩm phán |
Tình huống minh họa
Một vụ không còn tài sản nhưng hồ sơ kế toán rõ có thể cần ít thời gian xác minh hơn vụ có kho hàng, máy móc, khoản phải thu và tài sản thế chấp. Vì vậy, chi phí Quản tài viên phải đi theo công việc thật, không thể chỉ nhìn số tiền nợ.
Tình huống này cho thấy bài toán chi phí không nằm ở một con số đơn lẻ, mà nằm ở việc hồ sơ cần bao nhiêu công sức để được đưa vào trật tự pháp lý: ai là chủ nợ, tài sản còn gì, có tranh chấp hay không, có cần phục hồi hay chuyển sang thanh lý, người đại diện có rủi ro cá nhân hay không.
Hồ sơ cần chuẩn bị trước khi báo phí hoặc nộp đơn
Tên chủ nợ, khoản nợ, thời hạn, bảo đảm, tranh chấp và chứng cứ kèm theo.
Tài sản hiện hữu, tài sản bảo đảm, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản đã chuyển dịch.
Báo cáo tài chính, tờ khai, hóa đơn, sao kê, công nợ và biên bản đối chiếu.
Hợp đồng tín dụng, thế chấp, bảo lãnh, đăng ký giao dịch bảo đảm, thông báo xử lý tài sản.
Danh sách người lao động, lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp và khiếu nại nếu có.
Giao dịch với người liên quan, chuyển tài sản, trả nợ ưu tiên, rút tiền bất thường.
Quy trình làm việc đề xuất
| Giai đoạn | Công việc | Kết quả cần có |
|---|---|---|
| 1. Chẩn đoán ban đầu | Thu thập thông tin về nợ, tài sản, thuế, ngân hàng, người lao động và tranh chấp. | Xác định hồ sơ thuộc nhóm đơn giản, phức tạp hoặc rất phức tạp. |
| 2. Lập phòng dữ liệu | Sắp xếp chứng cứ, hợp đồng, sao kê, báo cáo tài chính, công nợ và tài sản. | Có bộ dữ liệu đủ để luật sư và Quản tài viên đọc nhanh. |
| 3. Chọn chiến lược | So sánh phục hồi, phá sản, phá sản rút gọn, đàm phán hoặc chủ nợ nộp đơn. | Chọn hướng đi ít rủi ro hơn, không chỉ hướng rẻ hơn. |
| 4. Dự toán chi phí | Tách tạm ứng, phí luật sư, chi phí Quản tài viên, chi phí tài sản và chi phí phát sinh. | Bảng dự toán có điều kiện, có phạm vi, có phần dự phòng. |
| 5. Thực hiện và cập nhật | Nộp hồ sơ, theo dõi yêu cầu của Tòa án, bổ sung dữ liệu, xử lý phát sinh. | Không để vụ việc dừng giữa chừng vì thiếu hồ sơ hoặc thiếu ngân sách. |
Đề nghị chẩn đoán trước khi quyết định
Luật Sư Riêng và Saigon Insolvency hỗ trợ lập bản đồ chủ nợ - tài sản - dòng tiền, đánh giá phục hồi, phá sản, phá sản rút gọn và dự toán chi phí theo từng giai đoạn.
Hotline: 0966 288 855 · Website: tuvanphasan.com · luatsurieng.net
Quan điểm của Luật sư - Quản tài viên Đinh Xuân Hồng
Một vụ phục hồi, phá sản không nên được tiếp cận như một dịch vụ thủ tục đơn giản. Đây là một dự án xử lý khủng hoảng pháp lý - tài chính, trong đó chi phí phải đi theo dữ liệu, khối lượng việc và rủi ro thật của hồ sơ.
Nếu doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí, cách đúng không phải là tìm báo giá thấp nhất, mà là chuẩn bị hồ sơ sạch hơn, trung thực hơn, có bảng chủ nợ - tài sản - dòng tiền rõ hơn và chọn đúng thời điểm làm việc với luật sư, Quản tài viên trước khi mất quyền chủ động.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí Quản tài viên gồm những gì?
Gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác như tàu xe, lưu trú, thuê địa điểm, nhân sự, văn phòng phẩm, bưu chính và chi phí hợp lý khác.
Thù lao Quản tài viên được tính theo căn cứ nào?
Theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP, thù lao dựa trên thời gian thực hiện nhiệm vụ, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Tạm ứng chi phí Quản tài viên tối thiểu bao nhiêu?
Thẩm phán quyết định theo từng vụ việc cụ thể nhưng không thấp hơn 10 tháng lương theo quy định tại Nghị định 65/2026/NĐ-CP.
Có thể thỏa thuận mức thù lao khác không?
Có. Nếu người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ với Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao thì áp dụng theo thỏa thuận đó.
Câu hỏi thường gặp
Có thể báo phí ngay khi khách chỉ nói tổng số nợ không?
Không nên. Tổng số nợ chỉ là một biến. Cần biết chủ nợ là ai, tài sản còn gì, có nợ thuế, ngân hàng, người lao động, bảo lãnh cá nhân hoặc giao dịch bất thường hay không.
Chi phí thấp có luôn là lựa chọn tốt không?
Không. Chi phí thấp nhưng bỏ sót tài sản, chủ nợ, thuế, lao động hoặc rủi ro người đại diện có thể làm vụ việc kéo dài và tốn kém hơn.
Khi nào nên gặp luật sư và Quản tài viên?
Nên gặp ngay khi doanh nghiệp có nợ quá hạn, bị cưỡng chế thuế, bị ngân hàng xử lý tài sản, nợ lương, mất dòng tiền hoặc chuẩn bị nộp đơn phục hồi, phá sản.
Nguồn pháp lý tham khảo
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.
- Nghị định 65/2026/NĐ-CP về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
- Nghị định 64/2026/NĐ-CP về thi hành quyết định tuyên bố phá sản.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, nếu còn được áp dụng cho nội dung liên quan.
Bài viết mang tính thông tin chuyên môn tổng quát, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Các nhận định thực tiễn về mức tạm ứng hoặc chi phí cần được đối chiếu với yêu cầu của Tòa án và hồ sơ cụ thể.



